| Loại thiết bị |
Đặc điểm kết cấu |
Phương pháp liên hệ khí-lỏng |
Cơ chế thanh lọc |
Thuận lợi |
Nhược điểm |
Kịch bản ứng dụng |
| Máy chà ướt ngang |
Bố trí theo chiều ngang, tháp hình chữ nhật/hình trụ, cửa vào/ra ở cùng một phía |
Khí thải đi ngang qua lớp đệm; chà chất lỏng phun xuống theo dòng chảy ngược/dòng chảy ngang |
Việc đóng gói làm tăng diện tích bề mặt riêng để tăng cường chuyển khối; hấp thụ vật lý + trung hòa hóa học thông qua phun |
Diện tích nhỏ, yêu cầu chiều cao cây thấp, tổn thất áp suất thấp, xử lý nhiều giai đoạn dễ dàng |
Hiệu suất thấp hơn một chút so với tháp thẳng đứng, dễ bị đoản mạch dòng khí |
Công nghiệp điện tử, mạ điện, hóa chất có hạn chế về không gian và nhu cầu xử lý khí thải axit/kiềm |
| Tháp hấp thụ đóng gói dọc |
Cấu trúc thẳng đứng, tháp thẳng đứng với bao bì ngẫu nhiên/có cấu trúc |
Khí đi vào từ phía dưới, chất lỏng được phun đều từ bộ phân phối phía trên tiếp xúc ngược dòng |
Diện tích bề mặt riêng cao tạo thành màng chất lỏng để tăng cường truyền khối khí-lỏng, thích hợp cho sự hấp thụ liên tục |
Hiệu suất truyền khối cao, vận hành ổn định, phù hợp với hệ thống có lưu lượng khí cao |
Diện tích lớn hơn, chiều cao lắp đặt cao, cần vệ sinh bao bì thường xuyên để tránh tắc nghẽn |
Kỹ thuật hóa học, dược phẩm, môi trường hấp thụ khí hòa tan (SO₂, NH₃, HCl) |
| Máy chà sàn lốc xoáy |
Tấm lốc xoáy nhiều lớp bên trong tháp, cánh quạt hình cối xay gió dẫn khí quay lên trên |
Bụi/khí ô nhiễm đi vào tiếp tuyến, quay với tốc độ cao dưới các tấm lốc xoáy, tiếp xúc hoàn toàn với chất lỏng phun nguyên tử |
Lực ly tâm ném các giọt nước vào tường tháp để tăng cường tiếp xúc; tích hợp loại bỏ khói, khử lưu huỳnh và loại bỏ bụi |
Thông lượng cao, giảm áp suất thấp, linh hoạt vận hành rộng, chống tắc nghẽn, hiệu suất khử lưu huỳnh 85% -92% |
Khả năng thích ứng kém với vật chất hạt có độ nhớt cao, co giãn khi hoạt động lâu dài |
Khử lưu huỳnh và loại bỏ bụi trong môi trường nhiệt độ cao và nhiều bụi (khí thải nồi hơi, lò nung, máy đúc khuôn) |
| Máy chà sàn phun tháp rỗng |
Không có bao bì/khay, chỉ có hệ thống vòi phun, cấu trúc đơn giản nhất |
Khí trực tiếp đi qua vùng phun, va chạm với các giọt nguyên tử |
Va chạm quán tính, hòa tan và trung hòa giữa các giọt và chất ô nhiễm |
Cấu trúc đơn giản, điện trở cực thấp, bảo trì dễ dàng, không có nguy cơ tắc nghẽn |
Thời gian tiếp xúc ngắn, hiệu quả lọc thấp, chỉ lọc được các chất ô nhiễm nồng độ thấp |
Chỉ điều trị trước |